Tài nguyên dạy học

TRANG VIOLIMPIC

vuthaison

Email THCS Quảng Ngãi Cát Tiên

SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ (VNPT - SCHOL)

vuthaison

Liên kết Websiter

Lịch vạn niên

Ảnh ngẫu nhiên

Dự báo thời tiết

Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi Thành Phố Hồ Chí Minh Du bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh

Hỗ trợ trực tuyến

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TRANG THƯ VIỆN CỦA TRƯỜNG THCS QUẢNG NGÃI - CÁT TIÊN - LÂM ĐỒNG

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

    Tài liệu tập huấn Y tế trường học 2013

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Thị Lạng
    Ngày gửi: 02h:17' 21-10-2013
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG CHỐNG
    MỘT SỐ BỆNH TẬT HỌC ĐƯỜNG
    BỆNH MẮT HỘT
    1. Khái niệm:
    Bệnh mắt hột là một bệnh kết mạc – giác mạc, bệnh tiến triển mãn tính. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường hay gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi. Bệnh thường rất dễ lây lan trong cộng đồng.
    Nếu không có biện pháp phòng bệnh tốt, bệnh có thể trở lên nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm cho mắt
    2. Nguyên nhân:
    Bệnh do Chlamydia tracchomatis gây ra. Bệnh lây truyền chủ yếu do:
    Tay bẩn, nước bẩn.
    Dùng chung khăn mặt, thau rửa mặt.
    Tắm ao hồ, sử dụng nước ao hồ trong sinh hoạt.
    Hoặc do ruồi nhặng đậu từ mắt người này qua mắt người kia.
    3. Các triệu chứng của bệnh mắt hột:
    Thể nhẹ:
    Tổn thương chỉ xuất hiện ở lớp biểu mô kết mạc và dừng lại ở đó. Bệnh nhân không có triệu chứng gì, hoặc chỉ ngứa mắt, xốn mắt, mỏi mắt, đôi khi hay chảy nước mắt. Thể này không để lại di chứng và không gây mù. Không điều trị có thể tự khỏi nếu không bị tái nhiễm.
    Thể nặng:
    Xâm nhập xuống cả những lớp sâu bên dưới của mắt. Biểu hiện bệnh trầm trọng, nặng nề và kéo dài, không thể tự khỏi nếu không được điều trị tốt. Có thể gây nhiều biến chứng, và có thể dẫn đến mù loà.
    4. Biến chứng:
    - Viêm kết mạc mãn tính
    - Sạn vôi kết mạc.
    - Lông quặm, lông siêu: Có 3 mức độ quặm:
    + Độ 1: Lông mi doạ chạm vào giác mạc
    + Độ 2: Lông mi đã chạm vào giác mạc.
    + Độ 3: Lông mi chạm nhiều vào giác mạc, quét trên bề mặt giác mạc.
    4. Biến chứng:
    - Viêm sụn mi
    -Loét giác mạc
    - Bội nhiễm
    - U hột của bệnh mắt hột.
    - Loạn thị
    - Khô mắt, khô giác mạc.
    - Viêm tuyến lệ, tắc ống dẫn lệ.
    Bệnh nhân bị mắt hột có biến chứng sẽ có 3 triệu chứng mà chúng ta hay gọi là tình trạng mắt toét gồm:
    + Trụi lông mi
    + Mắt ướt.
    + Bờ mi đỏ.
    5. Điều trị:
    Thuốc mỡ Pomade tetracycline. Tra mắt vào ban đêm, 5-10ngày/tháng, kéo dài 6 tháng đến 1 năm. Phẫu thuât: Áp dụng đối với trường hợp lông quặm.
    6. Phòng ngừa:
    1. Giữ vệ sinh cá nhân cho mắt bằng các biện pháp:
    - Rửa mặt bằng khăn mặt riêng sạch, nước rửa sạch
    - Giữ tay sạch, không dụi bẩn lên mắt, nhất là các em nhỏ.
    - Không tắm ao hồ, tránh để nước bẩn bắn vào mắt.
    - Đi đường gió bụi nên đeo kính mát, về nhà nên rửa mặt sạch sẽ
    - Tiêu diệt ruồi, nhặng là vật trung gian truyền bệnh.
    2. Đến khám bác sĩ ngay khi có những triệu chứng khó chịu ở mắt.
    3. Kiên trì điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
    BỆNH RĂNG MIỆNG
    1. Khái niệm:
    Bệnh răng miệng là các bệnh về tổ chức cứng của răng, tổ chức quanh răng và niêm mạc miệng. Trong đó có 2 bệnh thường gặp là “Sâu răng” và viêm lợi.
    Bệnh răng miệng đã được biết đến từ rất lâu trong lịch sử của Y học. Bệnh phổ biến ở tất cả các độ tuổi và tầng lớp nhân dân trong xã hội, nhưng hay gặp nhất ở lứa tuổi mầm non và tiểu học.
    2. Nguyên nhân:
    - Nguyên nhân chính gây sâu răng là do sự tác động của vi khuẩn trong miệng mà chủ yếu là vi khuẩn Streptococucsnutans làm lên men các chất bột, đường còn dính lại ở răng tạo thành acid. Acid này phá huỷ tổ chức cứng của răng tạo thành những lỗ sâu. Qua những lỗ sâu này, vi khuẩn xâm nhập vào tuỷ răng gây viêm tuỷ và viêm quanh cuống răng.
    2. Nguyên nhân:
    - Viêm lợi chủ yếu do mảng bám răng tích tụ dưới niêm mạc gây nên tổn thương khu trú ở lợi và tiếp đó là cao răng. Nếu vệ sinh răng miệng không tốt, bề mặt của răng và lợi không được chải sạch sẽ thì đó là nơi cho sự tập trung và phát triển của các loại vi khuẩn gây huỷ hoại các tổ chức ở răng và lợi
    - Các yếu tố thuận lợi gây sâu răng, viêm lợi
    + Do dinh dưỡng kém như thiếu canxi, thiếu vitamin D trong bệnh còi xương, thiếu Fluor trong thức ăn và nước uống.
    + Do chế độ ăn nhiều đường, tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển.
    + Do vệ sinh răng miệng kém, thiếu kiến thức về giáo dục nha khoa.
    + Do ăn những thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, quá cứng làm hỏng, vỡ men răng.
    + Do va chạm làm cho răng bị sứt mẻ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tuỷ răng gây “Sâu răng”
    3. Biểu hiện của bệnh:
    Sâu răng được chia làm nhiều mức độ tuỳ theo thời gian tiến triển của bệnh:
    - Sâu men răng: Là giai đoạn đầu tiên, trẻ không có cảm giác đau, nếu quan sát răng có thể thấy men răng đổi mầu từ mầu trắng sang mầu nâu nhạt. Nếu khám sẽ thấy có lỗ sâu.
    3. Biểu hiện của bệnh:
    - Sâu ngà răng: Khi ăn các loại thức ăn có tính chất kích thích như quá nóng, quá lạnh, hay quá ngọt, quá chua..thì cảm thấy ê buốt và khi không ăn những loại thức ăn như vậy thì sẽ hết đau. Khi khám lỗ sâu sẽ có cảm giác đau.
    - Viêm tuỷ răng: Khi sâu ngà răng không được chữa sẽ dẫn đến viêm tuỷ, trẻ đau răng theo từng cơn, đau lan ra các vùng xung quanh. Khi khám sẽ thấy có lỗ sâu răng lớn, có thể lộ tuỷ răng, chạm vào đau và chảy máu và khi gõ vào răng thì đau.
    3. Biểu hiện của bệnh:
    - Tuỷ bị hoại tử: Giai đoạn này các triệu chứng đau bị mất, răng đổi sang mầu tối.
    - Viêm quanh cuống răng cấp: Răng bị đau liên tục, chạm vào răng đau tăng lên, có thể sưng nề vùng tổ chức quanh răng, thậm chí sưng cả mặt.
    3. Biểu hiện của bệnh:
    - Viêm quanh cuống răng mãn: Răng không đau, trừ những đợt viêm cấp. Ở vùng lợi chân răng xuất hiện lỗ dò, chảy mủ khi ấn vào. Răng có thể bị lung lay. Khi chụp phim sẽ thấy hình ảnh tổn thương ở vùng cuống răng như nang, u hạt. Nếu chụp phim sẽ thấy tổn thương ở vùng cuống răng.
    Viêm lợi tuỳ từng mức độ mà có những biểu hiện khác nhau:
    - Lợi sưng nề, có mầu đỏ.
    - Chạm vaò chảy máu
    - Có thể có túi mủ và lung lay răng.
    4. Biện pháp phòng bệnh
    Để phòng chống bệnh sâu răng và viêm lợi cần:
    - Chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng.
    - Kiểm tra răng miệng định kỳ 3 tháng một lần.
    - Khi có biểu hiện bệnh về răng miệng cần phải được điều trị kịp thời để tránh làm bệnh nặng hơn.
    - Vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn, hoặc tối thiểu 2 lần trong ngày (Sáng, tối)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với Thư viện của trường THCS Quảng Ngãi

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CHÚC MỪNG NĂM MỚI